Máy nén khí không dầu

Khám phá danh mục sản phẩm máy nén khí không dầu Atlas Copco
Máy thổi trục vít không dầu Atlas Copco

Máy nén khí có dầu

Khám phá danh mục các sản phẩm máy nén khí có dầu Atlas Copco
Máy nén khí có dầu Atlas Copco

Khí nén cho sản xuất chai nhựa PET

Khám phá các giải pháp máy nén khí cho các máy thổi chai PET đạt chứng nhận Class 0, giúp đảm bảo cung cấp khí sạch, an toàn cho quy trình thổi chai.
khí nén cho ngành sản xuất chai nhựa PET

Công nghệ tạo khí Oxy (O2) và nén khí sinh học hiệu quả

Dù bạn đang khám phá các giải pháp khí sinh học hay đang vận hành nhà máy khí sinh học quy mô lớn, chúng tôi đều có thể cung cấp giải pháp tạo oxy và khí nén để cải thiện hoạt động của bạn, tăng hiệu suất và tránh lãng phí.
Công nghệ tạo khí Oxy (O2) và nén khí sinh học hiệu quả

Đăng ký sự kiện webinar miễn phí

Tham dự các hội thảo trực tuyến (webinar) theo chủ đề miễn phí của Atlas Copco Việt Nam. Các chuyên gia trong ngành sẽ giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp tối ưu, hỗ trợ nâng cao hiệu suất hệ thống máy nén khí, tạo khí,... Giới thiệu các chương trình kiểm tra, bảo dưỡng giúp tăng tuổi thọ hệ thống và tiết kiệm chi phí vận hành.
người phụ nữ đang tương tác với điện thoại
Đóng

VSD so với máy nén tốc độ cố định: máy nào giúp bạn tiết kiệm năng lượng nhiều hơn?

Yếu tố quyết định là đặc tính nhu cầu khí của bạn. Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu năng lượng của máy nén khí được sử dụng như thế nào, cách máy nén khí VSD tiết kiệm năng lượng và cách lựa chọn loại máy phù hợp với cơ sở của bạn.

Ngày 5 tháng 10 năm 2026

Thời gian đọc ước tính: 9 phút

Tại sao hiệu quả năng lượng của máy nén khí lại quan trọng hơn bao giờ hết

Trước đây, chúng ta từng cho rằng năng lượng là thứ có thể tiêu thụ tùy ý. Ngày nay, khi những nguồn nhiên liệu từng được cho là vô tận đang dần cạn kiệt hoặc không còn khả thi vì các lý do kinh tế và môi trường, năng lượng đã trở thành mộtnguồn tài nguyên quý giá cần được bảo tồn..

Một số lĩnh vực đã chuyển đổi từ khá sớm. Đèn huỳnh quang compact có tuổi thọ cao hơn và tiêu thụít hơn 25 đến 80% năng lượng so với bóng đèn truyền thống vốn còn phổ biến trong các hộ gia đình cho đến vài năm trước. Chính phủ các nước cũng đã triển khai các biện pháp để từng bước loại bỏ những sản phẩm lỗi thời này. Trong thời gian dài, việc cải thiện hiệu quả của hệ thống khí nén khó khăn hơn.Công nghệ truyền động biến tần đã thay đổi điều đó, mang lại lợi ích cả về hiệu quả kinh tế lẫn môi trường.

Chi phí năng lượng là khoản chi phí lớn nhất khi sở hữu máy nén khí

Giá mua chỉ chiếm một phần tương đối nhỏ trongtổng chi phí tạo khí nén.. Chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớn nhất: khoảng 70% trong suốt vòng đời của máy nén khí. Vì vậy, nâng cao hiệu quả năng lượng là một trong những cách hiệu quả nhất để giảm chi phí vận hành.

Để giảm tỷ lệ này, trước tiên bạn cần biết máy nén khí lãng phí năng lượng ở đâu.

Nơi máy nén khí tốc độ cố định lãng phí năng lượng

Máy nén khí tốc độ cố định vận hành động cơ ở một tốc độ duy nhất. Khi được bật, máy sẽ hoạt động ở công suất tối đa. Giải pháp này phù hợp khi ứng dụng luôn cần một lượng khí ổn định.

Tuy nhiên, hầu hết các ứng dụng công nghiệp đều có nhu cầu khí biến động. Khi nhu cầu thấp hơn lượng khí mà máy nén cung cấp, phần khí dư thừa phải được xử lý. Khi đó, máy nén khí có thể:

  • Chạy không tải: động cơ tiếp tục quay nhưng không cung cấp khí.
  • Bật và tắt theo chu kỳ, liên tục khởi động và dừng.
  • Xả bỏ lượng khí mà máy đã tiêu tốn năng lượng để nén.

Cả ba trường hợp đều tiêu thụ năng lượng mà không cung cấp lượng khí thực sự cần thiết. Chênh lệch giữa nhu cầu cao nhất và thấp nhất càng lớn thì mức lãng phí càng nhiều.

Nhu cầu dao động như thế nào

Nhu cầu dao động như thế nào:

Ca làm việc buổi sáng

80 m3 /h
(06:00-14:00)

Ca làm việc buổi chiều

50 m3 /h
(14:00-22:00)

Ca làm việc ban đêm

20 m3 /h
(22:00-06:00)

Cuối tuần

10 m3 /h

Chế độ chờ

Máy nén khí tốc độ cố định được lựa chọn để đáp ứng nhu cầu đỉnh vào buổi sáng sẽ thường xuyênchạy không tải hoặc bật/tắt theo chu kỳ vào ban đêm và cuối tuần. Các quy trình theo mẻ và thiết bị hoạt động gián đoạn cũng tạo ra tình trạng tương tự.

Công nghệ truyền động biến tần giúp loại bỏ chính tình trạng lãng phí năng lượng này.

Máy nén khí VSD điều chỉnh lượng khí cung cấp theo nhu cầu như thế nào

Máy nén VSD điều chỉnh tốc độ động cơ theo nhu cầu của bạn. Nói cách khác, nó chỉ cung cấp cho bạn lượng khí nén mà bạn cần tại bất kỳ thời điểm nào. Khi nhu cầu giảm, động cơ sẽ giảm tốc độ và mức tiêu thụ năng lượng sẽ giảm theo.

Những lợi ích ngoài việc giảm mức tiêu thụ năng lượng

  • Khởi động và dừng ở áp suất hệ thống đầy đủ mà không cần chuyển sang trạng thái không tải, giúp tiết kiệm thời gian và nhiều năng lượng hơn.
  • Không có thời gian vận hành không tải, do đó không xảy ra tổn thất do xả khí trong điều kiện vận hành bình thường.
  • Áp suất hệ thống thấp hơn giúp giảm thiểu rò rỉ. Theo nguyên tắc chung, mỗi khi giảm áp suất 1 bar, máy nén có thể tiết kiệm khoảng 7% năng lượng.

GA VSD+: nâng cao hiệu quả năng lượng hơn nữa

GA VSD+của Atlas Copco phát triển công nghệ truyền động biến tần lên một tầm cao hơn vớiđộng cơ iPM (nam châm vĩnh cửu)hiệu suất cao, phần tử nén được cấp bằng sáng chế và van sentinel. Sự kết hợp này giúp GA VSD+ mang lại mức tiết kiệm cao hơn so với máy nén khí VSD tiêu chuẩn.

Điều đó có ý nghĩa gì đối với chi phí năng lượng của bạn?

Máy nén khí VSD có thể tiết kiệm bao nhiêu năng lượng?

Tại một cơ sở có nhu cầu khí biến động, Vmáy nén khí VSD có thể giảm chi phí năng lượng tới một phần ba. GA VSD+ có thể giảm một nửa chi phí này. Vì chi phí năng lượng chiếm 70% tổng chi phí trong suốt vòng đời máy nén, đây là một trong nhữnggiải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhấtcho hệ thống khí nén.

Ước tính mức tiết kiệm của bạn

Chi phí năng lượng hàng năm =công suất tiêu thụ trung bình (kW) × số giờ vận hành × giá điện trên mỗi kWh..
Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm vào kết quả này.

Kịch bản vận hành Giờ Chi phí năng lượng VSD GA VSD+
Một ca, trung bình 55 kW 2.000 €22.000 €7.300 €11.000
Hai ca, trung bình 60 kW 4.000 €48.000 €16.000 €24.000
Nhu cầu biến động 24/7, trung bình 65 kW 7.000 €91.000 €30.300 €45.500

Số liệu minh họa hàng năm được tính theo giá điện 0,20 €/kWh, với mức tiết kiệm một phần ba khi sử dụng VSD và một nửa khi sử dụng GA VSD+. Mức tiết kiệm thực tế phụ thuộc vào đặc tính nhu cầu khí của bạn.

Ngoài ra, nhờ hiệu quả năng lượng cao, máy nén khí VSD có thể đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế dành cho công nghệ môi trường tại một số quốc gia.

Kết quả thực tế tại các nhà máy

Nhưng đừng chỉ nghe chúng tôi nói, hãy khám phá những câu chuyện thành công dưới đây:

Tiết kiệm năng lượng đáng kể tại nhà máy sản xuất ở Anh

International Flavors & Fragrances, công ty sản xuất hương liệu và hương thơm cho các sản phẩm tiêu dùng, đãtiết kiệm hơn 10.000 €mỗi năm nhờ chuyển sang công nghệ VSD.

ZT 160 VSDđược lựa chọn nhờ khả năng điều chỉnh lượng khí nén cung cấp theo nhu cầu trong các chu kỳ sản xuất có tải thay đổi, cùng với dải điều chỉnh công suất rộng. 

Nhà cung cấp phụ tùng ô tô hướng tới hiệu quả năng lượng

Matrival, nhà cung cấp phụ tùng ô tô cho một số công ty ô tô lớn, đã giảm chi phí năng lượng lên đến 50% khi chuyển đổi tương tự sang công nghệ VSD.

Do cơ sở nằm gần các công viên thiên nhiên ở Tây Ban Nha, GA 55 VSD+ đã được lựa chọn để đáp ứng các mục tiêu về năng lượng và môi trường của công ty.

Khả năng cơ sở của bạn đạt được kết quả tương tự phụ thuộc vào một yếu tố: đặc tính nhu cầu khí.

Máy nén khí VSD hay máy nén khí tốc độ cố định: lựa chọn nào phù hợp với cơ sở của bạn?

Vì vậy, việc lựa chọn nên bắt đầu từ việc hiểu rõ nhu cầu khí nén của bạn,thay vì chỉ so sánh bảng thông số kỹ thuật. Hãy ghi nhận dữ liệu trong ít nhất bốn tuần dữ liệu với khoảng thời gian 15 phúbốn tuần, theo chu kỳ 15 phút, để nắm bắt các biến động theo ca làm việc, cuối tuần và các thời điểm nhu cầu đạt đỉnh theo mùa. Bạn cần các dữ liệu sau:

  • Số giờ vận hành mỗi năm
  • Công suất tiêu thụ trung bình (kW)
  • Lưu lượng tối đa và tối thiểu (m³/h)
  • Giá điện mỗi kWh
  • Áp suất hệ thống (bar)

Nếu nhu cầu khí ổn định, máy nén khí tốc độ cố định thường là lựa chọn phù hợp. Nếu nhu cầu biến động, như ở hầu hết các ứng dụng công nghiệp, máy nén khí VSD là lựa chọn tốt hơn vì có thể mang lại mức tiết kiệm năng lượng đáng kể trong dài hạn. Kết hợp với khả năng vận hành ở áp suất thấp hơn, giảm rò rỉ và không gây tổn thất do xả khí, công nghệ VSD có thểmang lại lợi ích về môi trường và gia tăng giá trị cho hầu hết mọi doanh nghiệp..

Bạn đã sẵn sàng trở thành câu chuyện thành công tiếp theo của VSD chưa?

Ước tính mức tiết kiệm tiềm năng của bạn chỉ trong vài phút hoặc trao đổi với các chuyên gia của chúng tôi về lợi ích mà công nghệ VSD có thể mang lại cho cơ sở của bạn. Nếu bạn đang thay thế một máy nén khí cũ, đây là thời điểm thích hợp để chuyển sang công nghệ VSD.

Có, khi nhu cầu khí biến động. Máy nén khí VSD điều chỉnh tốc độ động cơ để chỉ cung cấp lượng khí cần thiết, nhờ đó tránh vận hành không tải, bật/tắt theo chu kỳ và tổn thất do xả khí. Khi nhu cầu ổn định, máy nén khí tốc độ cố định được lựa chọn công suất phù hợp thường là giải pháp tiết kiệm chi phí hơn.

Tại một cơ sở có nhu cầu khí biến động, máy nén khí VSD có thể giảm chi phí năng lượng tới một phần ba, còn GA VSD+ có thể giảm tới một nửa. Vì chi phí năng lượng chiếm khoảng 70% tổng chi phí trong suốt vòng đời máy nén khí, đây cũng là yếu tố mang lại tiềm năng tiết kiệm lớn nhất.

Khi ứng dụng luôn cần một lượng khí ổn định, chẳng hạn tải vận hành liên tục 24/7 ở mức gần công suất tối đa. Tại các cơ sở có nhiều máy nén khí, máy nén tốc độ cố định thường đáp ứng tải nền, trong khi máy nén khí VSD đáp ứng phần nhu cầu biến động

Bộ truyền động biến tần kiểm soát tốc độ động cơ ngay từ trạng thái dừng, vì vậy máy nén khí không cần chuyển hệ thống sang trạng thái không tải trước khi khởi động hoặc dừng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng. Đồng thời, do không có thời gian vận hành không tải nên không xảy ra tổn thất do xả khí trong điều kiện vận hành bình thường.

Có, tại một số quốc gia. Nhờ hiệu quả năng lượng cao, máy nén khí VSD có thể đủ điều kiện hưởng các ưu đãi thuế dành cho công nghệ môi trường. Hãy kiểm tra các quy định về môi trường áp dụng tại thị trường hoặc quốc gia của bạn.